Đầu vào
Đang chuẩn bị không gian làm việc…
Cách sử dụng
- Chọn cơ số đầu vào và độ rộng bit.
- Nhập toán hạng, phép toán và số bit dịch nếu cần.
- So sánh bit rồi sao chép thập phân, hex hoặc nhị phân.
Máy tính bit
Xem đồng thời thập phân có dấu, không dấu, hex và nhị phân.
Phép toán xử lý từng bit. Cùng một mẫu có cách diễn giải thập phân có dấu và không dấu.
Biểu diễn và cách dùng
Có NAND, NOR, XNOR và hai kiểu dịch phải, không ép ngầm về 32 bit.
170 AND 15 (8-bit)1010101010 AND 00001111 = 00001010, tức thập phân 10.
Độ chính xác và kiểm tra
Kết quả giới hạn ở 8–256 bit đã chọn. Bit bị dịch ra ngoài sẽ bị bỏ; số bit dịch phải nhỏ hơn độ rộng.
Hiểu và sử dụng kết quả
Dịch phải logic điền 0; dịch phải số học lặp lại bit dấu. Số âm phải nằm trong miền có dấu.
Số: tối đa 500 dòng / 1 MiB, 4.096 ký tự mỗi số. Phần lẻ: 1–128 chữ số. Văn bản và byte: 64 KiB. Phép toán bit: 8–256 bit. Worker dừng sau 30 giây.
Câu hỏi thường gặp
Hai kiểu dịch phải khác nhau thế nào?
Logic điền 0, còn số học lặp lại bit dấu.
Vì sao giá trị có dấu và không dấu khác nhau?
Bù hai gán trọng số âm cho bit cao nhất. Tám bit 1 là 255 không dấu hoặc −1 có dấu.
Có giảm mọi giá trị xuống 32 bit không?
Không. BigInt giữ độ rộng đã chọn và chỉ loại bit bên ngoài.
Đầu vào có được gửi đến máy chủ không?
Không. Phép tính chạy trong trình duyệt; DevToolsy không tải lên hay lưu đầu vào.
Nội dung sao chép gồm những gì?
Giá trị đang hiển thị được sao chép. JSON giữ chuỗi và mã lỗi, không chuyển số nguyên lớn sang số dấu phẩy động.